|
|
|
|
 |
|
 |
|
 |
|
 |
|
|
|
|
|
|
|
Số lượt truy cập: 8.318.466
Tổng số thành viên: 5 Số người trực tuyến: 515
|
|
|
|
| Ginkgo Biloba Standardized Extract, 60 Tablets
| | | Mã sản phẩm: | 7652 | | Hãng sản xuất: | Vitamin world | |
Call
|
0914897275
| | Kho: | Còn hàng | | Thông tin sơ lược: | Ginkgo biloba được dùng để điều trị giai đoạn sớm của bệnh Alzheimer, sa sút tri thức, khấp khểnh ngoại biên do mạch, ù tai do mạch gây nên. Nhiều nghiên cứu thử nghiệm tìm hiểu sự hiệu nghiệm của ginkgo để điều trị bệnh mạch não, và sa sút tri thức và duyệt xét các nghiên cứu có tổ chức đã cho biết sản phẩm làm từ ginkgo có thể làm khả quan hơn những triệu chứng của sa sút tri thức. | |  |
|
| |
| Ginkgo biloba được dùng để điều trị giai đoạn sớm
của bệnh Alzheimer, sa sút tri thức, khấp khểnh ngoại biên do mạch, ù
tai do mạch gây nên. Nhiều nghiên cứu thử nghiệm tìm hiểu sự hiệu nghiệm
của ginkgo để điều trị bệnh mạch não, và sa sút tri thức và duyệt xét
các nghiên cứu có tổ chức đã cho biết sản phẩm làm từ ginkgo có thể làm
khả quan hơn những triệu chứng của sa sút tri thức. Ginkgo thường
được dung nạp tốt, nhưng có thể tăng nguy cơ chảy máu nếu dùng chung với
warfarin, thuốc chống tiểu cầu, và khi dùng chung với một số dược thảo
khác. Bài viết sau đây nói về sự an toàn lâm sàng, liều, thời gian dùng,
dược học của Ginkgo (Am Fam Physician 200368:923-6). Ginkgo biloba
Chiết xuất từ lá Ginkgo biloba được dùng rộng rãi nhất ở Âu châu để trị
giai đoạn đầu của bênh Alzheimer, sa sút tri thức do mạch, khấp khểnh
ngoại biên do mạch, ù tai xuất xứ do mạch. Ginkgo cũng là 1 trong mười
dược thảo bán chạy nhất trên nước Mỹ. Có hơn 120 nghiên cứu lâm sàng về
Ginkgo, hầu hết từ Âu châu. Điều chế chuẩn cho chiết xuất ginkgo là
EGb 761. Tại Mỹ, ginkgo được sắp vào loại phụ trợ tiết thực, loại dùng
tương đương với EGb 761 được nghiên cứu ở đây là Ginkgold, Ginkoba, và
Ginkai. Điều chế chuẩn chứa 24 % ginkgo flavonoid glycosides, 6 %
terpene lactones, và không nhiều hơn 5 phần trong 1 triệu ginkgolic
acids.(1,2) Cơ chế tác dụng của ginkgo
Hai hoạt chất Ginkgolide B (một diterpene) và sesquiterpene bilobalide
trong chiết suất ginkgo biloba làm tăng tuần hoàn trong não cùng làm
tăng chịu đựng của mô khi thiếu oxygen được coi như là một chất bảo vệ
thần kinh, chống oxy hóa, ăn gốc tự do (a free-radical scavenger), ổn
định màng, và ngăn cản yếu tố kích hoạt tiểu cầu (platelet-activating
factor) (3,4). Những tác dụng dược học khác gồm làm thư giãn nội mô
(endothelium) qua sự ngăn chặn 3",5"-cyclic GMP (guanosine
monophosphate) phosphodiesterase, ngăn chặn bớt mất độ nhày của thụ thể
choline gây nhày (muscarinergic cholinoceptors), thụ thể gây tiết
adrenaline, và kích thích tái hấp choline ở chân hải mã (hippocampus)
(5,6). Chiết xuất ginkgo đã được biết có thể ngăn cản sự đóng tụ mảng beta amyloid.(7) Công dụng và Hiệu nghiệm của gingko trong bệnh mạch não, sa sút tri thức, bồi bổ trí nhớ
Một thu thập đọc lại một cách quy mô tám nghiên cứu ngẫu nhiên (8), mù
đôi, có kiểm soát với thuốc vờ đã kết luận rằng ginkgo có hiệu nghiệm
nhẹ làm giảm triệu chứng sa sút tri thức, và thiếu hụt của não ngang với
trị liệu bắng thuốc ergoloid mesylates (Hydergine). Một phân tích
tổng hợp đa thống kê (meta-analysis) nhìn đến 50 nghiên cứu (9) cho biết
có bốn nghiên cứu hội đủ tiêu chuẩn cho một thử nghiệm lâm sàng. Trong
một nghiên cứu với 212 người trong hai nhóm thuốc vờ và gingko, kết quả
nói chung là có hiệu nghiệm có thể so sánh với lợi ích của donezepil
(Aricept) (10). Hiệu nghiệm ở đây được đo bằng cách dùng cân nhận thức
đo lường mức bệnh Alzheimer, cùng những cách đo nhận thức theo tiêu
chuẩn khác. Ở những nghiên cứu mà dược thảo được dùng ít nhất là 6
tháng cho thấy chiết xuất của ginkgo và thuốc áp chế cholinesterase thế
hệ thứ hai có hiệu nghiệm như nhau khi dùng điều trị sa sút tri thức ở
bệnh nhân bị AD nhẹ hay trung bình (11). Một thu thập đọc lại khác với
chín nghiên cứu về ginkgo cho biết chất này an toàn và có hiệu nghiệm
hơn thuốc vờ nhưng nghiên cứu gia vẫn ngại ngùng trong vấn đề khuyến
khích vì còn chờ thêm nghiên cứu khác tốt hơn (12). Một nghiên cứu
từ Hoà Lan (13) với 214 bệnh nhân trong vòng 24 tuần dùng liều trung
bình (160 mg/ ngày), liều cao (240 mg/ngày), hay thuốc vờ không cho thấy
có sự tiến triển cho giảm trí nhớ liên quan đến tuổi già, hay sa sút
trí tuệ nhẹ trong những đo lường đánh giá tập tính và điều kiện thần
kinh tâm thần. Tuy nhiên nghiên cứu này có khuyết điểm vì đã kể cả người
mất trí nhớ vì tuổi già mà không phải chỉ dùng những người bị sa sút
trí tri thức, điều này làm giới hạn kết luận của nghiên cứu này về vai
trò của ginkgo (14). Một nghiên cứu ngẫu, vờ có kiểm soát về hiệu
nghiệm của ginkgo ở những người khỏe mạnh, không bị sa sút tri thức, hay
những suy kém tinh thần khác cho thấy với liều thấp (120mg/ngày) không
có ích lợi chi (15). Một nghiên cứu khác với liều cao hơn 180 mg/ngày
thì lợi ích về tăng nhận thức có hiệu quả đáng kể (16). Khấp khểnh cách hồi (Intermittent claudication)
Ginkgo còn được dùng để làm tăng sự lưu thông máu trong mạch ngoại biên
giúp cho vận chuyển ở bệnh nhân bị bệnh khấp khểnh cách hồi đi lại dễ
dàng hơn. Một meta-analysis gồm 8 nghiên cứu cho biết ginkgo có chút
hiệu nghiệm giúp đi lại không đau (17). Một thử nghiệm so sánh liều 120
mg với 240 mg cho thấy liều cao có kết quả tốt hơn liều thấp (18). Ù tai
Ginkgo còn được dùng trong chỉ định chống ù tai. Một nghiên cứu chỉ
dùng phương pháp hỏi đáp và phỏng vấn 1121 người qua điện thoại không
thấy có sự hiệu nghiệm của ginkgo để làm giảm ù tai (19). Một thử nghiệm
khác ngẫu nhiên, có kiểm soát với 103 bệnh nhân cho thấy 50% số bệnh
nhân vừa mới bị ù tai thấy giảm nhiều hay triệu chứng biến mất trong
vòng 70 ngày so với 119 ngày với người nhận thuốc vờ (20). Nghiên
cứu xét lại năm thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát kết luận ginkgo
biloba có hiệu nghiệm đôi chút để điều trị chứng ù tai (21). Những công dụng khác
Ginkgo còn được tường trình là có hiệu nghiệm cho bệnh rối loạn tình
dục vì dùng thuốc SSRIs (22), trị khó chịu khi leo núi cao, giảm phản
ứng dễ bị lạnh (23), giúp khá hơn bệnh thoái hoá điểm vàng trong mắt
(24), suyễn, và thiếu giảm oxy trong máu, trong mô (25). Phản ứng phụ, Tương tác thuốc
Sư tương tác được biết đến và đáng kể nhất là giữa Ginkgo và thuốc
chống đông máu warfarin, vì hoạt tính của ginkgo gồm cả ngăn chặn yếu tố
kích hoạt tiểu cầu. Bởi vậy nếu dùng ginkgo với warfarin, hay những
chất chống tiểu cầu, làm loãng máu khác như aspirin, dipyridamol,
ticlopidine, heparin thì cần phải theo dõi kỹ lưỡng. Một nghiên cứu đề
nghị bệnh nhân nên ngưng uống ginkgo từ 36 giờ đến 14 ngày trước khi dự
trù giải phẫu (26). Liều cao Ginkgo có thể làm giảm hiệu nghiệm của thuốc trị động kinh như valproic acid hay carbamazepine. Ginkgo có thể cũng có lợi ích khi dùng chung với cyclosporine vì đặc tính bảo vệ màng mô.
Ginkgo có thể có hiệu nghiệm giúp trị rối loạn tình dục khi dùng chung
với papaverine khi chất này không cho hiệu quả mong muốn khi dùng một
mình. Một trường hợp bệnh nhân bị hôn mê khi dùng chung với trazodone.
Một trường hợp tường trình cho hay có thể có tương tác với thuốc lợi
tiểu thiazide làm áp huyết bệnh nhân tăng, và sau đó trở lại bình thường
khi ngưng cả hai thuốc. Những dược thảo khác dùng chung với ginkgo
cũng có thể gây nguy cơ chảy máu gồm: feverfew, tỏi, sâm, dong quai,
clover đỏ, và những coumarin thiên nhiên khác. Những trường hợp có biến
chứng trầm trọng do dùng ginkgo gồm xuất huyết dưới màng cứng (27), xuất
huyết dưới nhện (28), xuất huyết trong não (29), và xuất huyết trong
phòng mắt trước thủy tinh thể (hyphaema) (30), lý do không biết rõ.
Chiết xuất lá ginkgo nếu tinh khiết thì không độc, nhưng chất ginkolic
acid trong lá nếu hiện diện nhiều hơn số lượng cho phép thì sẽ gây độc
hạị. Phản ứng phụ của ginkgo thường nhẹ gồm buồn nôn, ói mửa, tiêu
chảy, nhức đầu, chóng mặt. hồi hộp, bứt rứt, suy nhược, và ngứa ngoài
da. Mặc dù không có nghiên cứu nào để hạn chế phụ nữ có bầu hay
đang cho con bú dùng ginkgo, nhưng tốt nhất là nên khuyên họ đừng dùng
ginkgo vì không có tài liệu chứng minh an toàn của thuốc (1,2). Liều lượng Với bênh nhân bị khó nhớ, hay lú lẫn (sa sút trí tuệ) liều từ 120 đến 240 mg/ một ngày, uống hai hay ba lần Ù tai và bệnh mạch ngoại biên: tối đa 160 mg một ngày chia làm hai hay ba lần Thường cần một thời gian là 6 đến 12 tuần thì mới biết ginkgo có hiệu quả hay không. Kết luận
Với số dân đến tuổi già mỗi lúc một nhiều hơn, số người bị xa xút trí
tuệ và có vấn đề với đi lại càng ngày càng nhiều, ginkgo là một dược
thảo có thể mang lại lợi ích chung. Ginkgo lại khá an toàn, rẻ tiền và
có thể hỗ trợ thêm vào thuốc cho bệnh nhân bị bệnh Alzheimer để giảm bớt
tình trạng xa xút tri thức. Chứng cớ cũng cho biết nó làm chậm được
tiến triển của bệnh và nhẹ bớt triệu chứng. Điều quan trọng là
người bệnh phải chọn lựa kỹ lưỡng loại ginkgo muốn dùng, sản phẩm cần
hội đủ tiêu chuẩn lượng an toàn của terpene lactone và ginkgolic acids. DS Trịnh Nguyễn Đàm Giang References
1. Blumenthal M. German Federal Institute for Drugs and Medical
Devices. Commission E. The complete German Commission E monographs:
therapeutic guide to herbal medicines. Austin, Tex.: American Botanical
Council, 1998:11-12. 2. Blumenthal M. German Federal Institute for
Drugs and Medical Devices. Commission E. Herbal medicine: expanded
Commission E monographs. Newton, Mass.: Integrative Medicine
Communication, 2000:160-9, 479-80. 3. Oberpichler H, Sauer D,
Rossberg C, Mennel HD, KrieglsteinJ.PAF antagonist ginkgolide B reduces
postischemic neuronal damage in rat brain hippocampus. J Cereb Blood
Flow Metab 199010:133-5. 4. Sastre J, Millan A, Garcia de la
Asuncion J, Pla R, Juan G, Pallardo, et al. A Ginkgo biloba extract (EGb
761) prevents mitochondrial aging by protecting against oxidative
stress. Free Radic Biol Med 199824:298-304. 5- DeFeudis FV. Ginkgo
biloba extract (EGb 761): pharmacological activities and clinical
applications. Amsterdam: Elsevier, 1991:1187. 6. Watanabe CM, Wolffram S, Ader P, Rimbach G, Packer L, Maquire JJ, et al. The in vivo neuromodulatory effects of the herbal medicine gingko biloba. Proc Natl Acad Sci U S A 200198:6577-80. 7. Kleijnen J, Knipschild P. Ginkgo biloba for cerebral insufficiency. Br J Clin Pharmacol 199234:352-8.
8. Oken BS, Storzbach DM, Kaye JA. The efficacy of Ginkgo biloba on
cognitive function in Alzheimer disease. Arch Neurol 1998 55:1409-15.
9. Rogers SL, Farlow MR, Doody RS, Mohs R, Friedhoff LT. A 24-week,
double-blind, placebo-controlled trial of donepezil in patients with
Alzheimer"s disease. Donepezil Study Group. Neurology 1998 50:136-45.
10. Wettstein A. Cholinesterase inhibitors and Ginkgo extracts -- are
they comparable in the treatment of dementia? Comparison of published
placebo-controlled efficacy studies of at least six months" duration.
Phytomedicine 20006:393-401. 11. Ernst E, Pittler MH. Ginkgo biloba
for dementia. A systematic review of double-blind, placebo-controlled
trials. Clin Drug Invest 199917:301-8. 12. van Dongen MC, van
Rossum E, Kessels AG, Sielhorst HJ, Knipschild PG. The efficacy of
ginkgo for elderly people with dementia and age-associated memory
impairment: new results of a randomized clinical trial. J Am Geriatr Soc
200048:1183-94. 13. Weber W. Ginkgo not effective for memory loss in elderly. Lancet 2000356:1333.
14. Solomon PR, Adams F, Silver A, Zimmer J, DeVeaux R. Ginkgo for
memory enhancement: a randomized controlled trial. JAMA 2002288:835-40.
15. Mix JA, Crews WD Jr. A double-blind, placebo-controlled, randomized
trial of Ginkgo biloba extract EGb 761 in a sample of cognitively
intact older adults: neuropsychological findings. Hum Psychopharmacol
200217:267-77. 16. Pittler MH, Ernst E. Ginkgo biloba extract for
the treatment of intermittent claudication: a meta-analysis of
randomized trials. Am J Med 2000108:276-81. 17. Schweizer J,
Hautmann C. Comparison of two dosages of ginkgo biloba extract EGb 761
in patients with peripheral arterial occlusive disease Fontaine"s stage
IIb. A randomised, double-blind, multicentric clinical trial.
Arzneimittelforschung 199949:900-4. 18. Drew S, Davies E.
Effectiveness of Ginkgo biloba in treating tinnitus: double blind,
placebo controlled trial. BMJ 2001332:73. 19. Meyer B. Multicenter
randomized double-blind drug vs. placebo study of the treatment of
tinnitus with Ginkgo biloba extract [in French]. Presse Med
198615:1562-4. 20. Ernst E, Stevinson C. Ginkgo biloba for tinnitus: a review. Clin Otolaryngol 199924:164-7. 21. Cohen AJ, Bartlik B. Ginkgo biloba for antidepressant-induced sexual dysfunction. J Sex Marital Ther 199824:139-43.
22. Roncin JP, Schwartz F, D"Arbigny P. EGb 761 in control of acute
mountain sickness and vascular reactivity to cold exposure. Aviat Space
Environ Med 199667:445-52. 23. Evans JR. Ginkgo biloba extract for age-related macular degeneration. Cochrane Database Syst Rev 2003(2):CD001775.
24. Schaffler K, Reeh PW. Double blind study of the hypoxia protective
effect of a standardized Ginkgo biloba preparation after repeated
administration in healthy subjects [in German]. Arzneimittelforschung
198535:1283-6. 25. Ang-Lee MK, Moss J, Yuan CS. Herbal medicines and perioperative care. JAMA 2001286:208-16.
26. Rowin J, Lewis SL. Spontaneous bilateral subdural hematomas
associated with chronic Ginkgo biloba ingestion. Neurology 1996
46:1775-6. 27. Vale S. Subarachnoid hemorrhage associated with
Ginkgo biloba. Lancet 1998352:36. 28. atthews MK JR. Association of
Ginkgo biloba with intracerebral hemorrhage. Neurology 199850:1933-4. 29. Rosenblatt M, Mindel J. Spontaneous hyphema associated with ingestion of Ginkgo biloba extract. N Engl J Med 1997336:1108. |
| | | | Số lượt xem:
33
-
Cập nhật lần cuối:
29/05/2011 09:57:10 PM |
Về trang trước
Bản in
Gửi email
Về đầu trang |
|
|
|
|
|
|
 |
|
 |
|
đồ chơi, học tập, sữa, quần, áo, quần áo, váng sữa, trẻ em, do choi, hoc tap, sua, quan, ao, quan ao, vang sua, tre em, baby, đội cấn, doi can, xuất khẩu, xuat khau, gia re, giá rẻ, export, hà nội, ha noi, hn
|
|
|